xử nhũn
Định nghĩa
- Động từ:
- Hạ thấp thái độ, giảm bớt sự cứng rắn hoặc đối đầu: "xử nhũn" chỉ hành động làm dịu đi lập trường, thái độ của bản thân để tránh xung đột, thường là trong giao tiếp hoặc đàm phán, nhằm đạt được sự đồng thuận hoặc giảm căng thẳng.
- Nhượng bộ, xuống nước: Trong một số ngữ cảnh, "xử nhũn" mang nghĩa chịu thua, nhún nhường trước đối phương để kết thúc tranh luận hoặc yêu cầu.
Ví dụ sử dụng
- (Sau một hồi tranh luận, anh ta hạ thấp thái độ để tránh mất lòng bạn.)
- (Trong cuộc họp, cô ấy nhượng bộ khi nhận thấy ý kiến của mình không được đồng tình.)
- (Đừng xuống nước quá nhanh, hãy giữ vững quan điểm.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "xử nhũn với ai": thể hiện hành động nhún nhường trước một người cụ thể.
- Anh ta xử nhũn với sếp để xin nghỉ phép. (Anh ta nhún nhường với sếp để xin nghỉ phép.)
- "xử nhũn trong tình huống": dùng để chỉ việc hạ thấp thái độ trong một hoàn cảnh cụ thể.
- Cô ấy xử nhũn trong tình huống căng thẳng để giữ hòa khí. (Cô ấy nhún nhường trong tình huống căng thẳng để giữ hòa khí.)
Biến thể và từ gần giống
- Nhũn (tính từ): mềm, dễ uốn, không cứng — nghĩa bóng chỉ thái độ mềm mỏng, dễ thay đổi.
- Thái độ của anh ấy rất nhũn, không có chút cứng rắn. (Thái độ của anh ấy rất mềm mỏng, không cứng rắn chút nào.)
- Xử lý nhũn (cụm từ): hành động giải quyết vấn đề bằng cách nhún nhường.
- Công ty đã xử lý nhũn vụ kiện để tránh thiệt hại lớn. (Công ty đã giải quyết vụ kiện bằng cách nhượng bộ để tránh thiệt hại lớn.)
Từ đồng nghĩa
- Nhún nhường: nhường nhịn, giảm bớt sự cứng rắn.
- Xuống nước: chịu thua, nhượng bộ trong tranh luận.
- Dịu giọng: làm nhẹ nhàng thái độ hoặc lời nói.
Thành ngữ liên quan
- Cứng quá hóa nhũn: chỉ việc quá cứng rắn đôi khi dẫn đến phải nhượng bộ.
- Anh ấy cứng quá hóa nhũn, cuối cùng phải xin lỗi. (Anh ấy quá cứng rắn, cuối cùng phải nhượng bộ và xin lỗi.)